Bộ Thông nghẽn nghẹt Diện Chẩn

Bộ thông nghẽn nghẹt Diện Chẩn là một phần quan trọng trong các phương pháp trị liệu và đã được các bậc tiền bối sử dụng rất nhiều. Bộ này thường được áp dụng trước khi tiến hành bấm bộ huyệt khác. Mục đích chính của việc thực hiện Bộ thông này là mở đường thông khí và huyết lưu trong cơ thể, từ đó cải thiện sự lưu thông năng lượng và cân bằng cơ thể. Điều này có thể giúp giảm đau, cải thiện tình trạng sức khỏe và thúc đẩy quá trình phục hồi sau chấn thương hoặc bệnh tật.

Theo tri thức của Đông Y, nguyên nhân của đau thường là do sự tắc nghẽn trong cơ thể. Câu "Thống bất thông, thông bất thống" đã được lưu truyền từ lâu, nhấn mạnh rằng khi cơ thể không thông thoáng, các vấn đề về sức khỏe xuất hiện, và ngược lại, khi thông thoáng, cơ thể sẽ không còn đau đớn. Khí huyết bị đình trệ được xem là nguyên nhân chính gây ra nhiều bệnh tật và vấn đề sức khỏe. Một khi cơ thể được thông thoáng, giống như việc giao thông trên đường thông suốt, mọi quá trình hoạt động trong cơ thể diễn ra một cách trơn tru, không gặp phải tắc nghẽn hay trục trặc.

1. Phác đồ Bộ chống nghẽn nghẹt

14, 275, 61, 19

bộ chống nghẽn nghẹt trong diện chẩn

2. Tác dụng của Bộ chống nghẽn nghẹt

Thầy Bùi Quốc Châu đã đưa ra 8 nguyên tắc chữa bệnh không sử dụng huyệt, một phương pháp có ảnh hưởng lớn trong lĩnh vực trị liệu cổ truyền. Các nguyên tắc này bao gồm: tại chỗ, lân cận, đối xứng, trước sau, trên dưới cùng bên, giao thoa, đồng ứng, và phản chiếu. Các nguyên tắc này có vai trò quan trọng trong việc giải quyết ngay vấn đề tắc nghẽn tại vị trí đang đau và mang lại kết quả ngay lập tức, đảm bảo tính chắc chắn trong điều trị. Chính vì lẽ này, khi đã có 8 nguyên tắc này, vai trò của việc bôi bằng huyệt chống tắc nghẽn không còn quan trọng như trước.

Tuy nhiên, trong trường hợp các bệnh nội tạng hoặc các vấn đề tắc nghẽn chưa được xác định ở một vị trí cụ thể nào, việc áp dụng bộ thông nghẽn nghẹt trước các bộ huyệt khác vẫn có thể tăng cường hiệu quả tác động.

3. Ý nghĩa từng huyệt trong Bộ chống nghẽn nghẹt

Huyệt số 14:

- Tác dụng:

  • An thần
  • Trấn thống
  • Hạ nhiệt
  • Tiêu viêm, tiêu thực
  • Hạ huyết áp
  • Làm tiết nước bọt
  • Làm tăng hồng cầu

- Chủ trị:

  • Bướu cổ
  • Mất ngủ
  • Huyết áp cao
  • Cảm sốt, sốt rét
  • Cơn đau dạ dày
  • Huyết trắng
  • Viêm tai, viêm họng
  • Ho
  • Viêm vùng răng, hàm mặt
  • Ăn không tiêu, biếng ăn
  • Nhức đầu, nhức răng
  • Nuốt nghẹn

Huyệt số 275:

- Tác dụng:

  • Làm long đàm, dễ thở
  • Giáng khí
  • Trấn thống tiêu viêm vùng cổ, gáy, họng, hầu, khí quản, thanh quản, thực quản

- Chủ trị:

  • Ho đàm
  • Đau cổ gáy
  • Viêm phế quản
  • Suyễn
  • Đau họng
  • Viêm amiđam
  • Trấn thống (vùng tay, chân, đầu)

Huyệt 61: liên hệ tim, bao tử, gan và phổi

- Tác dụng:

  • Điều tiết mồ hôi
  • Trấn thống
  • Làm ấm người
  • Điều hòa nhịp tim
  • Hạ huyết áp
  • Làm giảm mạch, giãn cơ (điều hòa sự co cơ)
  • Tiêu viêm, tiêu độc (giảm sưng, chống nhiễm trùng)
  • Thông khí
  • Long đờm
  • Cầm máu (toàn thân)
  • Tương ứng thượng vị, ngón tay cái
  • Tương ứng thần kinh sinh ba (TK số V)
  • Tương tự thuốc Veta Endorphine

- Chủ trị:

  • Các bệnh ngoài da, niêm mạc
  • Nôn, nấc
  • Đau thần
  • Ngứa (bụng, đùi, chân, tay)
  • Cơn ghiền ma túy
  • Huyết áp cao
  • Bướu cổ
  • Nhức đầu, sốt
  • Khó thở (suyễn), nghẹt mũi
  • Loét hành tá tràng
  • Cơn dau cuống bao tử
  • Eczema, đau nhức ngón cái
  • Viêm loét âm đạo
  • Chảy máu cam
  • Đau thần kinh tam thoa (TK sinh ba)
  • Lạnh nổi da gà
  • Bạch đới
  • Viêm họng, viêm amidan
  • Cảm ho
  • Đau cứng cơ thành bụng
  • Rối loạn nhịp tim
  • Nặng ngực khó thở
  • Không ra mồ hôi
  • Ra mồ hôi tay

Huyệt 19: liên hệ tim, phổi, bao tử, ruột già

- Tác dụng:

  • Điều hoà tim mạch và huyết áp (thường làm tăng huyết áp)
  • Chống co giật, làm tỉnh táo
  • Thăng khí, vượng mạch. Cải thiện hô hấp
  • Làm ấm người
  • Làm hưng phấn tình dục
  • Làm cường dương
  • Tăng tiết dịch đường ruột và hô hấp (mũi)
  • Điều hòa nhu động ruột, sự co giãn cơ toàn thân
  • Gây nôn (làm ói) và chống nôn
  • Tương ứng TK giao cảm
  • Tương tự thuốc Adrenalin

- Chủ trị:

  • Chết đuối
  • Măc cổ (xương, hột trái cây, vật lạ)
  • Tiểu đêm
  • Đái dầm
  • Nặng ngực khó thở
  • Suyễn
  • Bệnh tim mạch
  • Sốc thuốc
  • Ngất xỉu
  • Suy nhược thần kinh
  • Co giật kinh phong
  • Cơn đau thượng vị
  • Nôn nấc
  • Không ói được
  • Suy nhược sinh dục
  • Cơn đau thận cấp
  • Nghẹt mũi, bí trung tiện (sau khi giải phẫu)
  • Cơn ghiền ma túy
  • Nghiện thuốc lá
  • Đau quanh khớp vai
  • Lừ đừ không tỉnh táo
  • Buồn ngủ
  • Đẻ khó (do cơ tử cung co bóp yếu hoặc cổ tử cung mở chưa trọn)
  • Trĩ, lòi dom, táo bón, viêm đại trường

Trên đã được trình bày tất cả các phác đồ, tác dụng và ý nghĩa của từng huyệt trong bộ Chống nghẽn nghẹt Diện chẩn liệu pháp. Hy vọng rằng qua bài viết này, bạn sẽ có kiến thức để áp dụng bộ này vào việc phòng và điều trị các loại bệnh cho bệnh nhân. Điều này không chỉ giúp cải thiện tình trạng sức khỏe của họ mà còn mang lại sự an lạc và khỏe mạnh cho cuộc sống hàng ngày. Nếu bạn có thêm bất kỳ câu hỏi hoặc muốn tìm hiểu thêm về cách áp dụng các phương pháp điều trị này, đừng ngần ngại thảo luận thêm với các chuyên gia y tế hoặc người có kinh nghiệm trong lĩnh vực này.

 

>> Xem thêm: Bộ giảm tiết dịch

 

0like
0 Bình luận
41 Đã xem
Share

Tham gia thảo luận

chat
Bạn hãy Đăng nhập để thảo luận

icon mặt cười

Bài viết được quan tâm

Xem thêm >>