Bộ Tiêu U, Tiêu Bướu Diện Chẩn

Bộ tiêu u tiêu bướu là một phần không thể thiếu của Diện Chẩn, đặc biệt quan trọng trong việc điều trị các vấn đề liên quan đến sự hình thành u, bướu trên cơ thể. Các trường hợp bao gồm u mỡ, u nang, u cứng, và nhiều loại bệnh lý khác như polit... Bộ huyệt này có một vai trò quan trọng trong việc thanh lọc các khối u, giúp cải thiện tình trạng u và bướu, đồng thời giảm các triệu chứng không thoải mái và hỗ trợ quá trình phục hồi của cơ thể.

1. Phác đồ Bộ Tiêu U, Tiêu Bướu

41, 143, 127, 19, 37, 38

bộ tiêu u tiêu bướu diện chẩn

2. Tác dụng của Bộ Tiêu U, Tiêu Bướu

Được áp dụng để điều trị các khối u và các loại bướu (bao gồm bướu lành và bướu ác, còn được biết đến với tên gọi là ung thư) tại bất kỳ vị trí nào trên cơ thể, bộ tiêu u tiêu bướu đóng vai trò quan trọng trong phương pháp Diện Chẩn. Bằng cách kích thích các huyệt này, cơ thể có thể khôi phục sự cân bằng nội tiết, tăng cường hệ thống miễn dịch và giảm sự phát triển của các khối u và bướu, từ đó cải thiện chất lượng cuộc sống của người bệnh.

3. Ý nghĩa từng huyệt trong Bộ Tiêu U, Tiêu Bướu

Huyệt số 41: Liên hệ mật và đởm kinh

- Tác dụng:

  • Trấn thống
  • Điều hòa sự tiết mật
  • Làm sáng mắt
  • Điều hòa lượng Cholesterol trong máu, hạ áp
  • Giảm đau vùng cổ, gáy, vai, nửa bên đầu, hông sườn
  • Giảm đau vùng gan, mật, dạ dày

- Chủ trị:

  • Huyết áp cao
  • Ngứa, dị ứng
  • Các bệnh về gan, mật (như sỏi mật, ăn không tiêu)
  • Đau hông sườn
  • Bệnh hoàng đản (vàng da)
  • Đau dạ dày
  • Miệng đắng
  • Thấp khớp
  • Táo bón
  • Đau chân đọc đởm kinh
  • Cholesterol trong máu cao
  • Nhức hai bên đầu, nhức nửa đầu (Migraine)
  • Mất ngủ
  • Nhức cổ, gáy, vai
  • Mờ mắt, nóng mắt

Huyệt số 143:

- Tác dụng:

  • Nhuận trường
  • Hạ sốt, thanh nhiệt
  • Trấn thống vùng xương cùng
  • Làm đổ mồ hôi
  • Hạ huyết áp

- Chủ trị:

  • Huyết áp cao
  • Đau vùng xương cùng
  • Đau cột sống
  • Đau thần kinh tọa
  • Trĩ, lòi dom
  • Táo bón, kiết lỵ
  • Sốt không ra mồ hôi
  • Nóng trong người

Huyệt số 127: liên hệ đáy tử cung, gót chân, bụng dưới, ruột non

- Tác dụng:

  • An thần mạnh
  • Ôn trung, làm ấm bụng (bổ trung ích khí)
  • Điều hòa nhu động ruột
  • Hành khí
  • Tăng lực

- Chủ trị:

  • Mất ngủ, khó ngủ
  • Đổ mồ hôi chân tay
  • Suy nhược cơ thể
  • Suy nhược thần kinh
  • Suyễn – sốc thuốc
  • Khó tiêu – đau thượng vị
  • Đau bụng, lạnh bụng
  • Huyết trắng, đau bụng kinh
  • Cơn ghiền ma túy – thuốc lá
  • Cơn run lập cập(2 hàm răng đánh vào nhau)
  • Nhức răng hàm dưới
  • Liệt mặt, đau thần kinh Tam Thoa
  • Đau gót chân
  • Mỏi gáy nặng trán
  • Kiết lỵ, tiêu chảy
  • Bụng có lãi (sên lãi)
  • Đầu không cúi, ngửa được

Huyệt số 19: Liên hệ tim, phổi, bao tử, ruột già

- Tác dụng:

  • Điều hòa tim mạch và huyết áp (thường làm tăng huyết áp)
  • Chống co giật, làm tỉnh táo
  • Thăng khí, vượng mạch. Cải thiện hô hấp
  • Làm ấm người
  • Làm hưng phấn tình dục
  • Làm cường dương
  • Tăng tiết dịch đường ruột và hô hấp (mũi)
  • Điều hòa nhu động ruột, sự co giãn cơ toàn thân
  • Gây nôn (làm ói) và chống nôn
  • Tương ứng thần kinh giao cảm
  • Tương tự thuốc Adrenalin

- Chủ trị:

  • Chết đuối.
  • Mắc cổ (xương, hột trái cây, vật lạ)
  • Tiểu đêm – Đái dầm.
  • Nặng ngực khó thở. – Suyễn.
  • Bệnh tim mạch. – Sốc thuốc.
  • Ngất xỉu – Suy nhược thần kinh
  • Co giật kinh phong
  • Cơn đau thượng vị
  • Nôn nấc – Không ói được
  • Suy nhược sinh dục
  • Cơn đau thận cấp
  • Nghẹt mũi – Bí trung tiện (sau khi giải phẫu)
  • Cơn nghiện ma túy – Nghiện thuốc lá
  • Đau quanh khớp vai
  • Lừ đừ không tỉnh táo
  • Buồn ngủ
  • Đẻ khó (do cơ tử cung co bóp yếu hoặc cổ tử cung mở chưa trọn)
  • Trĩ, lòi dom, táo bón, viêm đại trường

Huyệt số 37: Liên hệ lá lách và tỳ kinh

- Tác dụng:

  • Cầm máu
  • Thông hành khí huyết
  • Trợ tiêu hóa
  • Giảm đau vùng lách
  • Tiêu đàm nhớt
  • Điều hòa sự bài tiết nước tiểu

- Chủ trị:

  • Suy nhược cơ thể
  • Tiểu ít, tiểu nhiều, bí tiểu
  • Tiểu nóng gắt
  • Đau vùng lạch
  • Xuất huyết (rong kinh, chảy máu dạ dày)
  • Tê toàn thân
  • Tay chân nặng nề, bại, phù
  • Nặng đầu
  • Đau dây thần kinh tam thoa
  • Nhiều đàm nhớt
  • Suyễn do tỳ
  • Liệt dây 7 ngoại biên (liệt mặt)
  • Sưng bầm (do té ngã, va chạm, chấn thương)

Huyệt số 38: Liên hệ ruột già, thận (tương tự thuốc kháng sinh)

- Tác dụng:

  • Tăng tiết dịch ở bộ phận sinh dục nữ, ruột và các khớp
  • Tiêu viêm (giảm sưng)
  • Tiêu độc (giảm mủ)
  • Nhuận trường
  • Thanh nhiệt
  • Trấn thống vùng đùi và bờ sườn, ngón tay giữa, vùng thận
  • Làm thông khí đại trường, làm trung tiện

- Chủ trị:

  • Đau ngón tay giữa
  • Đau vùng đùi
  • Đau bờ sườn
  • Các bệnh viêm nhiễm, u nhọt, có mủ, vết thương nhiễm trùng
  • Các bệnh ngoài da
  • Táo bón
  • Bí trung tiện (sau khi giải phẫu)
  • Đau lưng vùng thận
  • Nóng sốt
  • Thiếu chất dịch ở các khớp (khô khớp)
  • Thiếu chất dịch ở ruột già (táo bón)
  • Thiếu chất dịch ở âm đạo (khô âm đạo)

Trên đây là tổng kết về các phương pháp, tác dụng và ý nghĩa của từng huyệt trong bộ Tiêu U, tiêu bướu Diện chẩn liệu pháp. Hy vọng rằng thông qua bài viết này, bạn sẽ đạt được sự hiểu biết về cách áp dụng bộ Tiêu U, tiêu bướu để phòng và điều trị các loại bệnh một cách hiệu quả và chính xác nhất cho bệnh nhân. Sự nắm vững kiến thức về các huyệt và cách chúng tương tác với cơ thể có thể giúp bạn trở thành một diện chẩn viên thành công, đồng thời nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho cộng đồng.

 

>> Xem thêm: Bộ Tan Máu Bầm

 

0like
0 Bình luận
42 Đã xem
Share

Tham gia thảo luận

chat
Bạn hãy Đăng nhập để thảo luận

icon mặt cười

Bài viết được quan tâm

Xem thêm >>